Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Sign In

Bộ LĐ-TBXH tổ chức thi nâng ngach công chức và thăng hạng viên chức hành chính từ ngạch Chuyên viên lên Chuyên viên chính

15/02/2020

 Ngày 21/01/2020, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ký Quyết định số 90/QĐ-LĐTBXH về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức và thăng hạng viên chức hành chính từ ngạch Chuyên viên lên ngạch Chuyên viên chính năm 2019 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức thi nâng ngạch từ Chuyên viên lên Chuyên viên chính để có cơ sở đánh giá, lựa chọn bố trí sử dụng công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hoàn thiện chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức, viên chức; bổ sung đội ngũ công chức, viên chức đạt tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp cho các đơn vị hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
b) Từng bước hoàn thiện cơ cấu ngạch theo yêu cầu nhiệm vụ, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ và chất lượng cung cấp dịch vụ công.
c) Làm cơ sở xây dựng triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, sử dụng; đồng thời, thực hiện chế độ chính sách, quyền lợi đối với công chức, viên chức.
 2. Yêu cầu
a) Việc tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Chuyên viên lên Chuyên viên chính trong đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ năm 2019 phải bảo đảm: đối với công chức theo nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật tại khoản 3 Điều 44 Luật Cán bộ, công chức; đối với viên chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật tại Khoản 2 Điều 31 Luật Viên chức.
 b) Tổ chức thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hành chính bảo đảm lựa chọn công chức, viên chức có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp dự thi và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
 II. CHỈ TIÊU NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC, THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC, ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN DỰ THI
1. Chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức
1.1. Chỉ tiêu nâng ngạch công chức
Chỉ tiêu công chức được nâng ngạch Chuyên viên chính: 50 chỉ tiêu.
1.2. Chỉ tiêu thăng hạng viên chức
Căn cứ số lượng số lượng viên chức hành chính giữ ngạch Chuyên viên chính còn thiếu theo yêu cầu vị trí việc làm, cơ cấu viên chức, Bộ trưởng quyết định chỉ tiêu viên chức thăng hạng lên Chuyên viên chính.
2. Đối tượng dự thi
a) Đối tượng dự thi nâng ngạch công chức từ ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) lên ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002) bao gồm:
- Công chức giữ ngạch hành chính và đang làm việc trong đơn vị hành chính thuộc Bộ;
- Công chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ được xác định theo quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức và Thông tư số 08/2011/TT-BNV ngày 02/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 06/2010/NĐ-CP: Thủ trưởng, Phó thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục, Cục.
 b) Đối tượng dự thi thăng hạng viên chức hành chính từ ngạch Chuyên viên lên ngạch Chuyên viên chính bao gồm: Viên chức đang làm việc ở các bộ phận hành chính, tổng hợp, tổ chức cán bộ, quản trị, văn phòng, kế hoạch, tài chính và các bộ phận không trực tiếp thực hiện chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp hiện đang xếp lương ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) trong đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn dự thi
3.1. Điều kiện dự thi
 Công chức, viên chức đăng ký dự thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) lên ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002) năm 2019 phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm công tác liền kề trước năm dự thi nâng ngạch (năm 2018); có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang thực hiện việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền;
b) Đang giữ ngạch Chuyên viên (mã số 01.003), có khả năng đảm nhận hoặc làm việc ở vị trí việc làm phù hợp với chức trách và nhiệm vụ của ngạch Chuyên viên chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính; Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.
c) Xác định thời gian tương đương ngạch Chuyên viên
- Có thời gian xếp lương ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) hoặc xếp ngạch, chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch Chuyên viên từ đủ 09 năm trở lên, trong đó có thời gian ít nhất đủ 12 tháng gần nhất xếp lương ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) tính đến thời hạn nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch theo thông báo của Bộ (15/9/2019).
- Đối với trường hợp đang giữ ngạch Chuyên viên mà trước khi được bổ nhiệm ngạch Chuyên viên đã có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở công việc yêu cầu trình độ đại học trở lên thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đó sau khi trừ 12 tháng (tính là thời gian tập sự) được tính tương đương với thời gian giữ ngạch Chuyên viên.
d) Được đơn vị có thẩm quyền sử dụng, quản lý công chức, viên chức cử dự thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
 3.2. Tiêu chuẩn dự thi
Công chức, viên chức dự thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ ngạch Chuyên viên lên ngạch Chuyên viên chính năm 2019 có đủ điều kiện dự thi nêu tại điểm 3.1 khoản 3 Mục 3 Kế hoạch này còn phải đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sĩ quản lý hành chính công.
c) Về chứng chỉ Tiếng Anh:
Công chức, viên chức có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây thì đáp ứng đủ điều kiện trình độ ngoại ngữ (Tiếng Anh) để dự thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp lên Chuyên viên chính:
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Tiếng Anh;
- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là Tiếng Anh;
- Có bằng tốt nghiệp Thạc sỹ tính từ ngày 15/4/2011 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BGD ĐT ngày 28/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ trước khi bảo vệ luận án phải có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương B1 hoặc bậc 3 trở lên theo khung Châu Âu);
- Có bằng tốt nghiệp Tiến sĩ tính từ ngày 22/6/2009 trở lại đây;
- Có chứng chỉ Tiếng Anh với trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng Anh trình độ C theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình tiếng Anh thực hành A, B, C hoặc có chứng chỉ Tiếng Anh trình độ B1 theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành (hướng dẫn tại Công văn số 6089/BGDĐT-GDTX ngày 27/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Bộ Nội vụ về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ).
d) Về chứng chỉ Tin học
Công chức, viên chức có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây thì đáp ứng đủ tiêu chuẩn trình độ tin học để dự thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp lên Chuyên viên chính:
- Có bằng tốt nghiệp từ Trung cấp chuyên ngành Công nghệ thông tin trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
- Có các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C theo Quyết định số 21/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Tin học ứng dụng A, B, C (hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin).
đ) Trong thời gian giữ ngạch Chuyên viên hoặc tương đương đã duy trì hoặc tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể như sau:
- Có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập băn bản quy phạm pháp luật mà cơ quan nơi công chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và đã được cấp có thẩm quyền ban hành. Trường hợp tham gia xây dựng văn bản mà theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không bắt buộc cơ quan nơi công chức công tác được giao chủ trì phải thành lập Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập thì phải có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia xây dựng của người có thẩm quyền;
- Có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo hoặc Tổ giúp việc, Tổ biên tập, Tổ biên soạn đề tài, đề án, chương trình, dự án cấp Bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện mà cơ quan nơi công chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặc phê duyệt;
- Có văn bản giao nhiệm vụ của người có thẩm quyền về việc chủ trì hoặc tham gia xây dựng báo cáo thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý văn bản quy phạm pháp luật, gồm: dự án Luật, Nghị quyết của Quốc hội, dự án Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
4. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học
Công chức, viên chức tính đến thời điểm cuối cùng nhận hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp (15/9/2019) được miễn thi môn ngoại ngữ hoặc tin học khi có một trong các điều kiện sau:
4.1. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ
Miễn thi môn ngoại ngữ đối với công chức, viên chức có một trong các điều kiện sau:
- Có tuổi đời từ đủ 55 trở lên đối với nam và từ đủ 50 trở lên đối với nữ;
- Có bằng tốt nghiệp là bằng ngoại ngữ (Tiếng Anh) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của ngạch dự thi;
- Có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của ngạch dự thi học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Tiếng Anh) tại Việt Nam.
4.2. Điều kiện miễn thi môn tin học
Miễn thi môn tin học đối với công chức, viên chức đã có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học, toán - tin trở lên.
5. Hồ sơ dự thi, trách nhiệm của đơn vị và cá nhân liên quan
Danh sách, hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hành chính đã được các đơn vị nộp tại Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ); thời gian bổ sung chậm nhất trong ngày 15/9/2019. Giao Vụ Tổ chức cán bộ rà soát và trình Bộ trưởng phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hành chính, gồm:
a) Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu 2c, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị sử dụng công chức, viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá công chức, viên chức của Thủ trưởng đơn vị sử dụng công chức, viên chức theo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, trong đó nêu cụ thể khoảng thời gian nhận xét, đánh giá ít nhất từ năm 2016 liên tục đến thời điểm bổ sung hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch lên Chuyên viên chính năm 2019 (15/9/2019).
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch Chuyên viên chính được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch lên Chuyên viên chính;
đ) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch Chuyên viên chính;
e) Bản sao các quyết định cử chủ trì nghiên cứu, xây dựng hoặc là thành viên Ban nghiên cứu, Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập xây dựng ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc 01 đề tài, chương trình, đề án cấp tỉnh trở lên mà đơn vị nơi công chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu; Biên bản nghiệm thu, tên văn bản hoặc văn bản xác nhận đề tài, chương trình, đề án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
g) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch Chuyên viên.
h) Bản photo Quyết định tuyển dụng công chức, viên chức, sổ bảo hiểm xã hội (để xác định thời gian giữ ngạch Chuyên viên và tương đương).
Thủ trưởng các đơn vị có công chức, viên chức đăng ký dự thi chịu trách nhiệm về điều kiện, tiêu chuẩn công chức, viên chức tham dự kỳ thi theo quy định. Công chức, viên chức dự thi phải chịu trách nhiệm về tính trung thực đối với các nội dung trong hồ sơ dự thi. Tài liệu, nội dung trong hồ sơ dự thi không trung thực sẽ bị xử lý theo quy định của Bộ, quy định của pháp luật. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm lưu giữ và quản lý hồ sơ đăng ký dự thi theo quy định.
III. MÔN THI, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN THI
Công chức, viên chức tham gia dự kỳ thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ ngạch Chuyên viên lên ngạch Chuyên viên chính năm 2019 phải dự thi đủ các môn thi theo hai vòng thi:
1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên giấy. Nội dung thi gồm 03 phần:
Phần I. Thi trắc nghiệm chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; chế độ công vụ, công chức; về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực; chức trách, nhiệm vụ theo tiêu chuẩn của ngạch Chuyên viên chính. Thời gian 60 phút.
Phần II. Tiếng Anh 30 câu hỏi. Thời gian 30 phút.
Phần III. Tin học 30 câu hỏi. Thời gian 30 phút.
2. Vòng 2: Thi môn chuyên môn, nghiệp vụ
a) Hình thức thi: Thi viết trên giấy.
b) Nội dung thi: Kiểm tra và đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức theo yêu cầu của ngạch Chuyên viên chính trong ngành, lĩnh vực.
c) Thời gian thi: 180 phút.
IV. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Cách tính điểm
a) Vòng 1: Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì được dự thi tiếp vòng 2.
b) Vòng 2: Thang điểm 100.
2. Nguyên tắc xác định công chức, viên chức trúng tuyển
Công chức, viên chức trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên Chuyên viên chính phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đối với thi nâng ngạch công chức
- Công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch lên Chuyên viên chính phải có kết quả điểm thi môn chuyên môn, nghiệp vụ tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu nâng ngạch năm 2019 đã được Bộ Nội vụ phê duyệt và Bộ giao cho từng đơn vị.
Trường hợp 02 công chức trở lên có kết quả điểm thi bằng nhau ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng thì việc xác định công chức trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Công chức dự tuyển là nữ; công chức là người dân tộc thiểu số; công chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh), trường hợp bằng tuổi nhau thì công chức có thời gian công tác nhiều hơn trúng tuyển.
- Nếu không xác định được theo thứ tự ưu tiên nêu trên thì Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định công chức trúng tuyển.
Công chức không trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch theo quy định không được bảo lưu kết quả thi nâng ngạch cho các kỳ thi nâng ngạch lần sau.
b) Đối với thi thăng hạng viên chức
Viên chức trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng phải có kết quả điểm thi môn chuyên môn, nghiệp vụ tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
Viên chức không trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng không được bảo lưu kết quả cho các kỳ thi thăng hạng chức danh nghiệp lần sau.
V. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC THI
1. Thời gian tổ chức thi:
Dự kiến tháng 01/2020 đến hết tháng 5/2020.
2. Địa điểm tổ chức thi:
Tại Trường Đại học Lao động - Xã hội.
VI. HỘI ĐỒNG THI
1. Bộ trưởng thành lập Hội đồng thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hành chính từ ngạch Chuyên viên lên ngạch Chuyên viên chính năm 2019, gồm 07 thành viên:
- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bộ.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
- Các Ủy viên: Lãnh đạo, công chức của các đơn vị liên quan.
- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi: Công chức phụ trách công tác ngạch, chức danh nghề nghiệp viên chức của Vụ Tổ chức cán bộ.
2. Hội đồng thi có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ và khoản 4 Điều 31 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ, như sau:
- Thông báo kế hoạch, nội quy, hình thức, thời gian và địa điểm thi;
- Xây dựng Quy chế, nội quy tổ chức kỳ thi theo đúng quy định;
- Thành lập các ban giúp việc Hội đồng thi: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo;
- Tổ chức thu phí dự thi và sử dụng theo quy định;
- Tổ chức chấm thi và phúc khảo theo quy định;
- Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng về kết quả kỳ thi;
Hội đồng thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hành chính từ ngạch Chuyên viên lên ngạch Chuyên viên chính năm 2019 được sử dụng con dấu của Bộ.
3. Bộ trưởng thành lập Ban giám sát kỳ thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hành chính từ ngạch Chuyên viên lên ngạch Chuyên viên chính năm 2019 gồm Trưởng Ban và các thành viên.
VII. KINH PHÍ
Kinh phí tổ chức thi thực hiện theo Thông tư số 228/2016/TTLT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức gồm hai nguồn:
1. Lệ phí dự thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức thực hiện theo Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng viên chức.
2. Kinh phí do Bộ cấp từ ngân sách nhà nước.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian và các nội dung liên quan tổ chức kỳ thi
Kỳ thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hành chính từ ngạch Chuyên viên lên ngạch Chuyên viên chính năm 2019 của Bộ theo Phụ lục chi tiết kèm theo.
2. Phân công thực hiện
a) Vụ Tổ chức cán bộ
- Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi.
- Là cơ quan thường trực, có trách nhiệm tham mưu, giúp Bộ trưởng, Hội đồng thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tổ chức kỳ thi từ ngạch Chuyên viên lên ngạch Chuyên viên chính năm 2019 đảm bảo các nguyên tắc theo quy định pháp luật.
b) Văn phòng Bộ và Vụ Kế hoạch - Tài chính:
Có trách nhiệm bố trí kinh phí tổ chức kỳ thi, phối hợp, hướng dẫn Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
c) Trường Đại học Lao động - Xã hội:
Có trách nhiệm bố trí địa điểm thi và công tác liên quan đến tổ chức kỳ thi.
d) Các đơn vị thuộc Bộ
- Đơn vị sử dụng công chức, viên chức có trách nhiệm thông báo công khai, kịp thời các nội dung tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Chuyên viên lên Chuyên viên chính năm 2019 để công chức, viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký thi.
- Căn cứ nhu cầu, vị trí việc làm, các đơn vị xem xét, cử công chức, viên chức đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự kỳ thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hành chính theo thẩm quyền.
- Có văn bản cử công chức, viên chức dự thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp kèm theo hồ sơ dự thi của cá nhân và danh sách công chức, viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi (theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
đ) Công chức, viên chức tham dự kỳ thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hành chính từ ngạch Chuyên viên lên ngạch Chuyên viên chính năm 2019:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin trong hồ sơ đăng ký dự thi;
- Thực hiện nghiêm Quy chế, Nội quy tổ chức thi nâng ngạch và các quy định của pháp luật liên quan.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./. 

Chi tiết Quyết định, Kế hoạch và Phụ lục kèm theo xem Tại đây

Xem